huett
07-06-2009, 10:27 AM
Đa số người Việt Nam không thấy được sự quan trọng của từ loại trong tiếng Anh, đơn giản vì trong tiếng Việt, chức năng của từ không có ý nghĩa quyết định trong cấu trúc câu. Chắc hẳn ít người Việt gọi đúng chức năng của từ “cẩn thận” trong hai câu “tôi rất cẩn thận” và “tôi lái xe rất cẩn thận”?? Vì chúng được viết y như nhau trong tiếng Việt. Nhưng nếu bạn muốn viết đúng tiếng Anh, bạn phải xác định được từ thứ nhất là tính từ - I am very careful (vì đứng sau động từ “to be”), từ thứ hai là trạng từ - I drive very carefully (bổ nghĩa cho động từ thường).
Bạn thử đọc câu “tiếng Anh” này xem có hiểu gì không nhé?
don’t have only is my but all the community is use Vietnamese on the Opera there will must thank you!
Tôi hiểu câu này (một cách khó khăn) vì tôi là người Việt
không phải chỉ mình tôi mà cả cộng đồng đang sử dụng tiếng Việt trên Opera sẽ phải cám ơn bạn!
Nếu một người ở một nước nói tiếng Anh mà hiểu được câu này thì có lẽ người đó phải có gốc Việt Nam :-S Nếu bạn không tin tôi, bạn có thể hỏi anh Joe - anh Tây giỏi tiếng Việt hơn cả… tôi - xem anh ấy có hiểu nổi câu trên không nhé Vì sao ư? Tư duy của người phương Đông khác với người phương Tây mà Vì thế, để nói đúng tiếng Anh, trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, để không dịch từng từ sang tiếng Anh như người bạn của chúng ta
1. Danh từ (noun)
Danh từ được sử dụng để gọi tên người và sự vật.
Danh từ được dùng làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu (bạn xem thêm post Verb Functions nhé).
2. Mạo từ (article)
Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ.
Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article). Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì bạn phải dùng với mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.
Mạo từ bất định có hai hình thức: “A” và “AN”. “A” được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm; “AN” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Lưu ý, việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet). Ví dụ, từ “university”, mặc dù “U” là một nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, nhưng lại được phát âm là /ju/ trong từ này, nên chúng ta phải dùng “A” trước đó: a university.
Mạo từ xác định “THE” có hai cách phát âm: /ðə/ trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm; /ði/ trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
3. Đại từ (pronoun)
Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.
Tiếng Anh có các loại đại từ: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn (interrogative).
Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.
4. Tính từ (adjective)
Tính từ dùng để bổ nghĩa cho những từ tương đương với danh từ và được đặt trước danh từ.
Nếu dùng past participle (V-ed) hoặc present participle (V-ing) như tính từ thì V-ed để diễn tả trạng thái bị động, và V-ing diễn tả trạng thái chủ động.
Ví dụ: your blog is interesting, so I’m interested in reading it.
Tôi muốn dừng lại ở đây một chút để phân tích sự khác nhau giữa “another” và “other” (một thắc mắc từ rất nhiều học viên của tôi).
“Another” là sự kết hợp của “AN” và “OTHER”. Như vậy, nếu là tính từ, “another” chỉ có thể bổ nghĩa cho một danh từ số ít và chưa xác định (an indefinite singular noun). Nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, danh từ xác định hoặc danh từ số nhiều, bạn nhất thiết phải dùng “other”. Nếu dùng “another” và “other” như đại từ (để thay thế danh từ), thì “other” hoặc phải dùng với mạo từ xác định (the other) hoặc phải ở hình thức số nhiều (others).
5. Động từ (verb)
Động từ dùng để diễn tả hành động. Bạn xem post Verb Functions về các loại động từ trong tiếng Anh.
Bạn thử đọc câu “tiếng Anh” này xem có hiểu gì không nhé?
don’t have only is my but all the community is use Vietnamese on the Opera there will must thank you!
Tôi hiểu câu này (một cách khó khăn) vì tôi là người Việt
không phải chỉ mình tôi mà cả cộng đồng đang sử dụng tiếng Việt trên Opera sẽ phải cám ơn bạn!
Nếu một người ở một nước nói tiếng Anh mà hiểu được câu này thì có lẽ người đó phải có gốc Việt Nam :-S Nếu bạn không tin tôi, bạn có thể hỏi anh Joe - anh Tây giỏi tiếng Việt hơn cả… tôi - xem anh ấy có hiểu nổi câu trên không nhé Vì sao ư? Tư duy của người phương Đông khác với người phương Tây mà Vì thế, để nói đúng tiếng Anh, trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, để không dịch từng từ sang tiếng Anh như người bạn của chúng ta
1. Danh từ (noun)
Danh từ được sử dụng để gọi tên người và sự vật.
Danh từ được dùng làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu (bạn xem thêm post Verb Functions nhé).
2. Mạo từ (article)
Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ.
Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article). Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì bạn phải dùng với mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.
Mạo từ bất định có hai hình thức: “A” và “AN”. “A” được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm; “AN” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Lưu ý, việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet). Ví dụ, từ “university”, mặc dù “U” là một nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, nhưng lại được phát âm là /ju/ trong từ này, nên chúng ta phải dùng “A” trước đó: a university.
Mạo từ xác định “THE” có hai cách phát âm: /ðə/ trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm; /ði/ trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
3. Đại từ (pronoun)
Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.
Tiếng Anh có các loại đại từ: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn (interrogative).
Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.
4. Tính từ (adjective)
Tính từ dùng để bổ nghĩa cho những từ tương đương với danh từ và được đặt trước danh từ.
Nếu dùng past participle (V-ed) hoặc present participle (V-ing) như tính từ thì V-ed để diễn tả trạng thái bị động, và V-ing diễn tả trạng thái chủ động.
Ví dụ: your blog is interesting, so I’m interested in reading it.
Tôi muốn dừng lại ở đây một chút để phân tích sự khác nhau giữa “another” và “other” (một thắc mắc từ rất nhiều học viên của tôi).
“Another” là sự kết hợp của “AN” và “OTHER”. Như vậy, nếu là tính từ, “another” chỉ có thể bổ nghĩa cho một danh từ số ít và chưa xác định (an indefinite singular noun). Nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, danh từ xác định hoặc danh từ số nhiều, bạn nhất thiết phải dùng “other”. Nếu dùng “another” và “other” như đại từ (để thay thế danh từ), thì “other” hoặc phải dùng với mạo từ xác định (the other) hoặc phải ở hình thức số nhiều (others).
5. Động từ (verb)
Động từ dùng để diễn tả hành động. Bạn xem post Verb Functions về các loại động từ trong tiếng Anh.