tiamo
07-14-2009, 03:38 PM
Có nhiều cách khác nhau để nói về sự sở hữu hoặc các đồ vật mà thuộc về bản. Ví dụ, Alice nói rằng 'Tim this one's for you' (Tim cái này dành cho bạn) và Tim nói 'Helen here's yours' (Helen đây là của bạn).
Các dấu lược
Chúng ta có thể biểu thị rằng cái gì đó thuộc về hoặc được sở hữu bởi ai đó bằng một dấu lược (') cộng với chữ cái s:
- A child's plastic pony. (Con ngựa bằng ngựa của bé này)
- It's Bill's house. (Đó là căn nhà của Bill.)
- It's the boy's dog. = one boy and one dog
(Đó là con chó của thằng bé = một bé trai và một con chó )
- They're the boys' dogs. = more than one boy and more than one dog (Chúng là các con chó của các cậu bé = hơn một đứa bé trai và hơn một con chó)
Sở hữu cách: Mine / Yours /His / Hers
Mine / Yours /His / Hers
Chúng ta có thể sử dụng những đại từ này để biểu thị sự sở hữu:
Is that Bill's coat?
Đây có phải là áo khoác của Bill phải không?
No, it's mine. = It's my coat.
Không, đó là của tôi = Nó là áo khoác của tôi.
Is this pen mine or yours? = my pen or your pen
Đây là cây viết của tôi hay của bạn?
Neither, it's hers. = her pen
Không, đó là của cô ấy.
Whose? It's Molly's pen.
Của ai? Đó là cây viết của Molly.
Chúng ta cũng có thể sử dụng những đại từ này theo cách này:
He's a friend of mine. = my friend
Anh ta là bạn của tôi.
She's a colleague of his. = his colleague
Cô ta là đồng nghiệp của anh ta.
That was a great book of yours you lent me. = your book
Đó là một cuốn sách hay của bạn mà bạn đã cho tôi mượn.
Ghi chú: Chúng ta không sử dụng những dấu lược với những đại từ này:
It's her's (X )
They're your's X
It's their's (X)
mà phải sử dụng như sau:
It's hers (V)They're yours (V)
It's theirs (V)
SỞ HỮU CÁCH: My own / your own / his own / her own
My own / your own / his own / her own
Chúng ta có thể sử dụng my / your / his / her trước own để biểu thị rằng cái gì đó chỉ thuộc về me/you/ her etc và không được chia xẻ với ai khác:
This is all my own work. No-one helped me with it.
Đây là việc của riêng tôi. Không ai giúp đỡ tôi làm việc đó.
After sharing a flat for years, she was glad to buy her own house.
Sau khi ở chung trong nhiều năm, cô ta rất mừng đã mua được nhà riêng.
We shared our first car with my parents-in-law but we've got our own car now.
Chúng tôi đã sử dụng chung chiếc xe đầu tiên với cha mẹ vợ nhưng bây giờ chúng tôi đã có xe riêng.
Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc này để nói về những sự việc chúng ta tự làm mà không nhờ ai cả.
He can't afford to go to the hairdressers so he just cuts his own hair.
Anh ta không có đủ tiền để đi đến tiệm hớt tóc vì thế anh ta chỉ tự cắt tóc.
She's got a sewing machine and makes her own clothes.
Cô ta có một chiếc máy may và tự may áo quần cho bản thân.
Các dấu lược
Chúng ta có thể biểu thị rằng cái gì đó thuộc về hoặc được sở hữu bởi ai đó bằng một dấu lược (') cộng với chữ cái s:
- A child's plastic pony. (Con ngựa bằng ngựa của bé này)
- It's Bill's house. (Đó là căn nhà của Bill.)
- It's the boy's dog. = one boy and one dog
(Đó là con chó của thằng bé = một bé trai và một con chó )
- They're the boys' dogs. = more than one boy and more than one dog (Chúng là các con chó của các cậu bé = hơn một đứa bé trai và hơn một con chó)
Sở hữu cách: Mine / Yours /His / Hers
Mine / Yours /His / Hers
Chúng ta có thể sử dụng những đại từ này để biểu thị sự sở hữu:
Is that Bill's coat?
Đây có phải là áo khoác của Bill phải không?
No, it's mine. = It's my coat.
Không, đó là của tôi = Nó là áo khoác của tôi.
Is this pen mine or yours? = my pen or your pen
Đây là cây viết của tôi hay của bạn?
Neither, it's hers. = her pen
Không, đó là của cô ấy.
Whose? It's Molly's pen.
Của ai? Đó là cây viết của Molly.
Chúng ta cũng có thể sử dụng những đại từ này theo cách này:
He's a friend of mine. = my friend
Anh ta là bạn của tôi.
She's a colleague of his. = his colleague
Cô ta là đồng nghiệp của anh ta.
That was a great book of yours you lent me. = your book
Đó là một cuốn sách hay của bạn mà bạn đã cho tôi mượn.
Ghi chú: Chúng ta không sử dụng những dấu lược với những đại từ này:
It's her's (X )
They're your's X
It's their's (X)
mà phải sử dụng như sau:
It's hers (V)They're yours (V)
It's theirs (V)
SỞ HỮU CÁCH: My own / your own / his own / her own
My own / your own / his own / her own
Chúng ta có thể sử dụng my / your / his / her trước own để biểu thị rằng cái gì đó chỉ thuộc về me/you/ her etc và không được chia xẻ với ai khác:
This is all my own work. No-one helped me with it.
Đây là việc của riêng tôi. Không ai giúp đỡ tôi làm việc đó.
After sharing a flat for years, she was glad to buy her own house.
Sau khi ở chung trong nhiều năm, cô ta rất mừng đã mua được nhà riêng.
We shared our first car with my parents-in-law but we've got our own car now.
Chúng tôi đã sử dụng chung chiếc xe đầu tiên với cha mẹ vợ nhưng bây giờ chúng tôi đã có xe riêng.
Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc này để nói về những sự việc chúng ta tự làm mà không nhờ ai cả.
He can't afford to go to the hairdressers so he just cuts his own hair.
Anh ta không có đủ tiền để đi đến tiệm hớt tóc vì thế anh ta chỉ tự cắt tóc.
She's got a sewing machine and makes her own clothes.
Cô ta có một chiếc máy may và tự may áo quần cho bản thân.