hangphan
07-18-2010, 12:27 PM
People speak in public for many reasons. One of the most common forms of public speaking is the 'Presentation'. In a presentation, you 'present' or introduce something (a product, an idea, financial results, a project etc) to your audience. You give a presentation because you want to 'communicate' something. Generally, you want to do one of four things. You want:
to inform
to train
to persuade
to sell
Mọi người nói trước công chúng vì nhiều lý do. Một trong những hình thức phổ biến nhất của nói trước công chúng là "Presentation". Trong một bài thuyết trình, bạn có thể trình bày hoặc giới thiệu một cái gì đó (một sản phẩm, một ý tưởng, kết quả tài chính, một dự án ...) tới khán giả . Nói chung, mục đích của một bài thuyết trình thường là 1 trong bốn điều sau:
để thông báo
đào tạo
để thuyết phục
để bán hàng
A presentation is one of the best ways of communicating your message. And because English is so widely used in international business, a knowledge of the vocabulary and techniques used in an English language presentation is very useful.
Thuyết trình là một trong những cách tốt nhất để truyền đạt thông điệp của bạn. Và bởi vì tiếng Anh là để sử dụng rộng rãi trong kinh doanh quốc tế, nên kiến thức về từ vựng và các kỹ thuật được sử dụng trong một bài thuyết trình bằng tiếng Anh là rất hữu ích.
This article will give you 7 of the most important areas to consider when giving any presentation.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 7 của các khu vực quan trọng nhất cần xem xét khi cho bất kỳ bài thuyết trình nào:
1 Preparation
Prepare! Prepare! Prepare! Good preparation is essential for any presentation. With good preparation and planning you will be fully confident. Your audience will feel your confidence. And so your audience will be confident in you. This will give you control. With control, you will be 'in charge' and your audience will listen positively to your message.
1 . Khâu chuẩn bị:
Chuẩn bị tốt là điều cần thiết cho bất kỳ bài thuyết trình nào. Với sự chuẩn bị tốt và lập kế hoạch, bạn sẽ có đầy đủ tự tin trước khán giả . Điều này sẽ giúp bạn làm chủ bài nói của mình và làm cho đối tượng lắng nghe tích cực với thông điệp của bạn.
2 Structure
A good presentation has a clear structure, like a good book or film. A good presentation has:
a beginning (introduction & preview)
a middle (main message)
an end (review & conclusion)
2. Cấu trúc:
Một bài thuyết trình tốt có cấu trúc rõ ràng, giống như một cuốn sách hoặc phim. Một bài thuyết trình tốt có: phần mở bài, thân bài và kết bài (tươg tự cấu trúc của 1 bài văn:) )
3. Equipment
You may have any of the following pieces of equipment at your disposal:
whiteboard
flipchart
overhead projector
35mm slide projector
computer graphics
Each of these has advantages and disadvantages. The important thing is to be the master of your equipment, not the slave. You should know and understand your equipment perfectly.
3. Thiết bị: (như nêu ở trên)
Mỗi loại thiết bị có lợi thế và bất lợi của riêng nó. Điều quan trọng là để được là bậc thầy củabạn phải làm chủ được các thiết bị của bạn, không phụ thuộc vào chúng. Bạn nên nắm rõ cách khai thác hiệu quả những thiết bị bạn có
4. Visual Aids
"A picture is worth 1,000 words."
There are many types of visual aids - photographs, graphs, pie charts, maps, tables, real samples etc. But you should use visual aids with care. Do not overload your audience with too much information in a short time. A good rule is: use one image to give one message. Do not try to give two messages with one image.
4. Dụng cụ trực quan:
Có rất nhiều loại cụ trực quan - hình ảnh, đồ thị, biểu đồ, bản đồ, bảng biểu, mẫu thưc.... Nhưng bạn nên sử dụng trực quan hỗ trợ với sự cẩn trọgn. Không nên cugn cấp thông tin ngoài lề quá nhiều trong một thời gian ngắn. Một nguyên tắc là: sử dụng một hình ảnh để cung cấp cho một thông điệp. Đừng cố gắng đưa ra hai thông điệp với một hình ảnh.
5 Signposting
When you read a book, you know where you are. You know the title of the book, the subject, the chapter, the end of one chapter and beginning of another, the section and even the page number. But when you give a presentation, your audience does not know where they are - unless you TELL them! You can use special language called 'signalling' or 'signposting' that helps your audience know where they are. Here are a few examples:
Let's begin by...
That's all I have to say about...
Now we'll move on to...
Let's consider this in more detail...
I'd like to deal with this question later, if I may...
I'd like now to recap...
To start with...later...to finish up...6 Audience Rapport
5. Khâu dẫn dắt
Khi bạn đọc một quyển sách, bạn biết nơi bạn đang có. Bạn biết tiêu đề của cuốn sách, chủ đề, các chương, kết thúc của một chương và đầu khác, phần và thậm chí cả số trang. Nhưng khi bạn cung cấp cho một bài thuyết trình, khán giả của bạn không biết nơi chúng được - trừ khi bạn Giới thiệu cho họ! Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ đặc biệt gọi là "tín hiệu" hoặc "biển báo" rằng sẽ giúp khán giả của bạn biết được nơi họ đang có. Dưới đây là một số ví dụ:
(nêu trên)
6.You need a warm and friendly relationship with your audience. How do you achieve this? Well, enthusiasm is contagious. If you are enthusiastic, your audience will be enthusiastic too. Try to make eye contact with each member of your audience. Each person should feel that you are speaking to him or her personally.
6.Bạn cần thiết lập một mối quan hệ thân thiện với khán giả của bạn. Làm thế nào để đạt được điều này? Vâng, sự nhiệt tình có tính lan truyển. Nếu bạn nhiệt tình, khán giả của bạn sẽ được nhiệt tình "lây" ;) . Hãy thử "bắt" ánh mắt với mỗi thành viên trong khán giả của bạn. Mỗi người cần cảm thấy rằng bạn đang nói chuyện với riêng họ .
7. Body Language
What you do NOT say can be more important than what you say. Your BODY is speaking to your audience even before you open your mouth. Your clothes, your walk, your glasses, your haircut, your expression: it is from these that your listeners form their first impression as you enter the room.[
7. Ngôn ngữ cơ thể
Những gì bạn "không nói" có đôi lúc còn quan trọng hơn cả những gì bạn nói:rolleyes:. Cơ thể của bạn là nói chuyện với khán giả của bạn ngay cả trước khi bạn mở miệng của bạn. Trang phục của bạn, cách đi đứng, cái gọng kính, kiểu tóc của bạn, biểu hiện của bạn,...: từ những hình thức này mà người nghe của bạn ấn tượng đầu tiên của họ khi bạn vào phòng
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúc vui,
Hangphan
to inform
to train
to persuade
to sell
Mọi người nói trước công chúng vì nhiều lý do. Một trong những hình thức phổ biến nhất của nói trước công chúng là "Presentation". Trong một bài thuyết trình, bạn có thể trình bày hoặc giới thiệu một cái gì đó (một sản phẩm, một ý tưởng, kết quả tài chính, một dự án ...) tới khán giả . Nói chung, mục đích của một bài thuyết trình thường là 1 trong bốn điều sau:
để thông báo
đào tạo
để thuyết phục
để bán hàng
A presentation is one of the best ways of communicating your message. And because English is so widely used in international business, a knowledge of the vocabulary and techniques used in an English language presentation is very useful.
Thuyết trình là một trong những cách tốt nhất để truyền đạt thông điệp của bạn. Và bởi vì tiếng Anh là để sử dụng rộng rãi trong kinh doanh quốc tế, nên kiến thức về từ vựng và các kỹ thuật được sử dụng trong một bài thuyết trình bằng tiếng Anh là rất hữu ích.
This article will give you 7 of the most important areas to consider when giving any presentation.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 7 của các khu vực quan trọng nhất cần xem xét khi cho bất kỳ bài thuyết trình nào:
1 Preparation
Prepare! Prepare! Prepare! Good preparation is essential for any presentation. With good preparation and planning you will be fully confident. Your audience will feel your confidence. And so your audience will be confident in you. This will give you control. With control, you will be 'in charge' and your audience will listen positively to your message.
1 . Khâu chuẩn bị:
Chuẩn bị tốt là điều cần thiết cho bất kỳ bài thuyết trình nào. Với sự chuẩn bị tốt và lập kế hoạch, bạn sẽ có đầy đủ tự tin trước khán giả . Điều này sẽ giúp bạn làm chủ bài nói của mình và làm cho đối tượng lắng nghe tích cực với thông điệp của bạn.
2 Structure
A good presentation has a clear structure, like a good book or film. A good presentation has:
a beginning (introduction & preview)
a middle (main message)
an end (review & conclusion)
2. Cấu trúc:
Một bài thuyết trình tốt có cấu trúc rõ ràng, giống như một cuốn sách hoặc phim. Một bài thuyết trình tốt có: phần mở bài, thân bài và kết bài (tươg tự cấu trúc của 1 bài văn:) )
3. Equipment
You may have any of the following pieces of equipment at your disposal:
whiteboard
flipchart
overhead projector
35mm slide projector
computer graphics
Each of these has advantages and disadvantages. The important thing is to be the master of your equipment, not the slave. You should know and understand your equipment perfectly.
3. Thiết bị: (như nêu ở trên)
Mỗi loại thiết bị có lợi thế và bất lợi của riêng nó. Điều quan trọng là để được là bậc thầy củabạn phải làm chủ được các thiết bị của bạn, không phụ thuộc vào chúng. Bạn nên nắm rõ cách khai thác hiệu quả những thiết bị bạn có
4. Visual Aids
"A picture is worth 1,000 words."
There are many types of visual aids - photographs, graphs, pie charts, maps, tables, real samples etc. But you should use visual aids with care. Do not overload your audience with too much information in a short time. A good rule is: use one image to give one message. Do not try to give two messages with one image.
4. Dụng cụ trực quan:
Có rất nhiều loại cụ trực quan - hình ảnh, đồ thị, biểu đồ, bản đồ, bảng biểu, mẫu thưc.... Nhưng bạn nên sử dụng trực quan hỗ trợ với sự cẩn trọgn. Không nên cugn cấp thông tin ngoài lề quá nhiều trong một thời gian ngắn. Một nguyên tắc là: sử dụng một hình ảnh để cung cấp cho một thông điệp. Đừng cố gắng đưa ra hai thông điệp với một hình ảnh.
5 Signposting
When you read a book, you know where you are. You know the title of the book, the subject, the chapter, the end of one chapter and beginning of another, the section and even the page number. But when you give a presentation, your audience does not know where they are - unless you TELL them! You can use special language called 'signalling' or 'signposting' that helps your audience know where they are. Here are a few examples:
Let's begin by...
That's all I have to say about...
Now we'll move on to...
Let's consider this in more detail...
I'd like to deal with this question later, if I may...
I'd like now to recap...
To start with...later...to finish up...6 Audience Rapport
5. Khâu dẫn dắt
Khi bạn đọc một quyển sách, bạn biết nơi bạn đang có. Bạn biết tiêu đề của cuốn sách, chủ đề, các chương, kết thúc của một chương và đầu khác, phần và thậm chí cả số trang. Nhưng khi bạn cung cấp cho một bài thuyết trình, khán giả của bạn không biết nơi chúng được - trừ khi bạn Giới thiệu cho họ! Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ đặc biệt gọi là "tín hiệu" hoặc "biển báo" rằng sẽ giúp khán giả của bạn biết được nơi họ đang có. Dưới đây là một số ví dụ:
(nêu trên)
6.You need a warm and friendly relationship with your audience. How do you achieve this? Well, enthusiasm is contagious. If you are enthusiastic, your audience will be enthusiastic too. Try to make eye contact with each member of your audience. Each person should feel that you are speaking to him or her personally.
6.Bạn cần thiết lập một mối quan hệ thân thiện với khán giả của bạn. Làm thế nào để đạt được điều này? Vâng, sự nhiệt tình có tính lan truyển. Nếu bạn nhiệt tình, khán giả của bạn sẽ được nhiệt tình "lây" ;) . Hãy thử "bắt" ánh mắt với mỗi thành viên trong khán giả của bạn. Mỗi người cần cảm thấy rằng bạn đang nói chuyện với riêng họ .
7. Body Language
What you do NOT say can be more important than what you say. Your BODY is speaking to your audience even before you open your mouth. Your clothes, your walk, your glasses, your haircut, your expression: it is from these that your listeners form their first impression as you enter the room.[
7. Ngôn ngữ cơ thể
Những gì bạn "không nói" có đôi lúc còn quan trọng hơn cả những gì bạn nói:rolleyes:. Cơ thể của bạn là nói chuyện với khán giả của bạn ngay cả trước khi bạn mở miệng của bạn. Trang phục của bạn, cách đi đứng, cái gọng kính, kiểu tóc của bạn, biểu hiện của bạn,...: từ những hình thức này mà người nghe của bạn ấn tượng đầu tiên của họ khi bạn vào phòng
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúc vui,
Hangphan