PDA

View Full Version : Cách chia thi khi gặp chữ when


hue
07-20-2009, 04:38 PM
Trong lúc chia thì chúng ta thường rất hay gặp chữ WHEN
Sau đây là cách chia thì khi gặp chữ when :
1)Đối với trường hợp chưa xảy ra :
+ Nếu hai hành động xãy ra liên tục nhau:
Bên có when chia thì hiện tại đơn ,bên không có when chia thì tương lai đơn
Ex:
Tomorrow I will give her this book when I meet her (gặp rồi tiếp sau đó là trao sách )
+ Nếu hai hành động cắt ngang nhau:
Hành động đang xãy ra dùng tương lai tiếp diễn ,hành động cắt ngang chia thì tương lai đơn
Ex:
Tomorrow when you arrive at the airport ,I will be standing at the gate.(bạn đến lúc đó tôi đang đợi )
+ Hai hành động trước sau (hành động này hoàn tất trước một hành động khác xãy ra )
Hành động xãy ra trước dùng thì tương lai hoàn thành ,hành động xãy ra sau dùng thì tương lai đơn (nhớ khi gặp chữ KHI thì phải bỏ WILL )
Ex:
By the time you come ,I will have gone out .
( By the time = before : trước khi )
2)Đối với trường hợp xãy ra rồi :
Cũng có 3 hoàn cảnh sau:
+ Nếu hai hành động cắt ngang nhau (một hành động này đang xãy ra thì có một hành động khác cắt ngang ) – các bạn lưu ý trường hợp này rất thường gặp
- Hành động đang xãy ra dùng Qúa khứ tiếp diễn
- Hành động cắt ngang dùng Qúa khứ đơn
- Ex:
I was playing soccer when it began to rain.(mưa cắt ngang hành động chơi bóng)
Cách nhận dạng ra loại này:
- Phải dịch nghĩa của câu,các động từ cắt ngang thường là :come ,meet, see, start ,begin…..
+ Nếu hai hành động xãy ra liên tục hoặc đồng thời nhau:
- Cả hai hành động đều chia Qúa khứ đơn
- -Dấu hiệu nhận biết là :
- Dịch nghĩa thấy 2 hành động xảy ra liên tục nhau
- Ex:
- When he came home ,he opened the door
- Khi mệnh đề when có các chữ sau: lived ,was,were
- Ex;
- When I lived in HN ,I studied at TBT school.
- When he was a child ,he had a habit of getting up late.
+ Hai hành động trước sau (hành động này hoàn tất trước một hành động khác xãy ra )
- Hành động xãy ra trước dùng Qúa khứ hoàn thành ,hành động sau dùng Qúa khứ đơn
- Cách nhận ra loại này :
- Các dấu hiệu thường gặp là :already ,for + khoảng thời gian , just
- Ex:
- When I came ,he had already gone out (khi tôi đến anh ta đã đi rồi )
- When I came ,he had gone out for two hours (khi tôi đến anh ta đã đi đựoc hai tiếng rồi )
- Cũng có thể dịch qua nghĩa
- Ex:
- I didn’t meet Tom because when I came ,he had gone out .(dấu hiệu là do tôi không gặp -> đã đi rồi )