do
07-23-2009, 10:14 AM
Trong cách nói thân mật, chúng ta thường bỏ qua những phần bắt đầu không quan trọng của câu. Ví dụ, Alice nói "Exhausted" thay vì sử dụng câu đầy đủ và trịnh trọng hơn "I'm exhausted". Cô ta cũng nói "Just finished another long shift" thay vì "I've just finished another long shift".
Một số từ đặc trưng không quan trọng bao gồm:
các mạo từ:
Baby's crying. = The baby's crying.
Em bé đang khóc.
Teacher's coming. = The teacher's coming.
Giáo viên đang đến.
Do you want a pen or a pencil?
Bạn muốn viết mực hay viết chì?
Pen please. = (I want) a pen please.
Cây viết mực.
sở hữu:
What's wrong?
Việc gì vậy?
Bike was stolen. = His bike was stolen.
Chiếc xe đạp bị ăn cắp.
What colour is her bag?
Màu của túi xách của cô ta là gì?
Black = Her bag is black.
Màu đen.
Boyfriend's coming round tonight. = My boyfriend's coming round tonight.
Bạn trai của tôi sẽ đến chơi vào tối nay.
trợ động từ và động từ to be:
See what we mean? = Do you see what we mean?
Hiểu chúng tôi nói gì không?
Is he French or Italian?
Ông ta là người Pháp hay người Ý?
Italian. = He is Italian.
Người Ý.
Got a light? = Have you got a light?
Có cái bật lửa không?
đại từ chỉ định:
Room's a mess = This room's a mess.
Phòng lộn xộn quá.
Shoes look fab. = These shoes look fab.
Giày này nhìn đẹp quá.
Driver's an idiot! = That driver's an idiot!
Tài xế là một kẻ ngu xuẩn.
mở đầu 'there is':
Nobody here = There's nobody here.
Không có ai ở đây.
Something weird going on. = There's something weird going on.
Cái gì bất thường đang xảy ra.
Someone at the door. = There's someone at the door.
Ai đó đang đứng ở cửa.
đại danh từ cá nhân:
Where's Barry?
Barry đâu rồi?
Must be late. = He must be late.
Chắc đến trễ.
Have to go now. = I have to go now.
Phải đi đây.
Don't know = I don't know.
Không biết.
Một số từ đặc trưng không quan trọng bao gồm:
các mạo từ:
Baby's crying. = The baby's crying.
Em bé đang khóc.
Teacher's coming. = The teacher's coming.
Giáo viên đang đến.
Do you want a pen or a pencil?
Bạn muốn viết mực hay viết chì?
Pen please. = (I want) a pen please.
Cây viết mực.
sở hữu:
What's wrong?
Việc gì vậy?
Bike was stolen. = His bike was stolen.
Chiếc xe đạp bị ăn cắp.
What colour is her bag?
Màu của túi xách của cô ta là gì?
Black = Her bag is black.
Màu đen.
Boyfriend's coming round tonight. = My boyfriend's coming round tonight.
Bạn trai của tôi sẽ đến chơi vào tối nay.
trợ động từ và động từ to be:
See what we mean? = Do you see what we mean?
Hiểu chúng tôi nói gì không?
Is he French or Italian?
Ông ta là người Pháp hay người Ý?
Italian. = He is Italian.
Người Ý.
Got a light? = Have you got a light?
Có cái bật lửa không?
đại từ chỉ định:
Room's a mess = This room's a mess.
Phòng lộn xộn quá.
Shoes look fab. = These shoes look fab.
Giày này nhìn đẹp quá.
Driver's an idiot! = That driver's an idiot!
Tài xế là một kẻ ngu xuẩn.
mở đầu 'there is':
Nobody here = There's nobody here.
Không có ai ở đây.
Something weird going on. = There's something weird going on.
Cái gì bất thường đang xảy ra.
Someone at the door. = There's someone at the door.
Ai đó đang đứng ở cửa.
đại danh từ cá nhân:
Where's Barry?
Barry đâu rồi?
Must be late. = He must be late.
Chắc đến trễ.
Have to go now. = I have to go now.
Phải đi đây.
Don't know = I don't know.
Không biết.