PDA

View Full Version : Từ vựng về giáng sinh và năm mới


hn
09-23-2010, 07:20 AM
Nhiều từ vựng Giáng sinh có thể sử dụng hoặc không cùng từ' Christmas' ở phía trước. Ví dụ: chúng ta có thể nói về ‘Christmas crackers’ (pháo Giáng sinh) hoặc chỉ ‘crackers’ (pháo)

Chúng ta có thể sử dụng những từ này với hoặc không cần từ 'Christmas' trước chúng:

Nhiều từ vựng Giáng sinh có thể sử dụng hoặc không cùng từ' Christmas' ở phía trước. Ví dụ: chúng ta có thể nói về ‘Christmas crackers’ (pháo Giáng sinh) hoặc chỉ ‘crackers’ (pháo)
a cracker (n) một cuộn giấy nhỏ mà được kéo ở hai đầu bằng 2 người vào thời điểm Giáng sinh. Nó tạo ra một tiếng động lớn (hoặc nổ) khi nó được kéo ra và trong đó có một món đồ chơi và câu chuyện đùa được viết trên một mảnh giấy nhỏ
a carol (n): một bài hát tôn giáo (thánh ca) hoặc bài hát không tôn giáo về Giáng sinh
wrapping paper (n): giấy trang trí đặc biệt (thường với những hình của người tuyết, cây thông Giáng sinh, Santa Claus) được sử dụng để gói quà Giáng sinh
a card (n): một tấm thiệp (giống như thiệp sinh nhật) mà bạn gởi cho gia đình và bạn bè trong thời gian Giáng sinh
a tree (n): một cây thông (một cây xanh) với lá giống như những cây kim mà người ta để trong nhà trong thời gian Giáng sinh và trang trí với những đèn sáng, đồ trang trí và dây kim tuyến.
a wreath (n):a một vòng của những hoa tươi hoặc khô mà người ta treo trước cửa nhà trong thời gian Giáng sinh
a pudding (n): một món đồ tráng miệng được làm bằng trái cây khô ngâm trong rượi, được ăn trong ngày Giáng sinh
an ornament (n): một vật trang trí (một trái banh nhỏ, đồ chơi hoặc một thỏi sô cô la) mà được treo trong trên cây Giáng sinh

Chúng ta không thể bỏ từ ‘Christmas’ với những từ sau:

a white Christmas: khi tuyết rơi vào ngày Giáng sinh
Christmas lights: đèn ngoài trời, thường trong trung tâm thành phố hoặc trên các đường chính mà được trang trí và bật lên trong thời gian Giáng sinh
Father Christmas (cũng được biết như Santa Claus): một người tưởng tượng mà mang quà đến cho trẻ em vào đêm trước ngày Giáng sinh. Theo truyền thống, ông ta là một người già với bộ đồ đỏ và râu trắng

Chúng ta không sử dụng từ ‘Christmas’ với những từ sau:

fairy lights: những đèn nhỏ mà được treo trên cây Giáng sinh
tinsel (n): Các dây đính kim tuyến mà được treo trên cây Giáng sinh
Secret Santa: những người làm việc cùng nhau đặt tên của mọi người vào một cái nón và mỗi người lấy một tên. Họ phải giữ bí mật về cái tên này từ những người khác và mua một món quà nhỏ cho người đó
mistletoe (n): một hoa màu xanh mà được treo xuống từ trần nhà trong thời gian Giáng sinh. Khi người ta đứng dưới hoa này cùng thời điểm, họ phải hôn nhau
Boxing day: Ngày sau ngày Giáng sinh
the festive period: thời điểm trong Giáng sinh và Năm mới khi có nhiều tiệc và các họat động Giáng sinh

Từ vựng Năm mới:

Người Scốt len nổi tiếng với những cách mà họ ăn mừng Năm mới vì thế không ngạc nhiên rằng nhiều từ liên kết với Năm mới là từ Scốt len
Auld Lang Syne (Times gone by): một bài hát Scốt len mà mọi người hát trong năm mới để nhớ đến các người bạn cũ
to first foot (v): là người đầu tiên đến thăm bạn bè hoặc bà con trong Năm mới. Theo truyền thống, nếu người khách cao, đen và đẹp trai, ông (hoặc bà) ta sẽ mang lại may mắn cho những người trong nhà trong năm mới.
Hogmanay (or New Year’s Eve): Buổi tối trước Ngày Năm mới
a New Year's resolution: Một lời hứa chúng ta nói vào Năm mới để cải thiện bản thân
The Bells: Theo truyền thống, chuông vang lên vào nữa đêm để báo hiệu Năm mới đã đến. Tại Anh quốc, đài phát thanh và truyền hình thường phát tiếng chuông của Big Ben tại London.