phamthithuylinh
10-08-2010, 06:09 PM
Trước hết bạn có thể viết về bản thân một số vấn đề theo các gợi ý sau:
1. Get up=>
2. Have breakfast =>
3. Go to shool/ work/ university =>
4. Have lunch =>
5. Go home =>
6. Have dinner =>
7. Watch tivi/ do your home work =>
8. Go to bed. =>
Ngoài ra thêm một số câu chia động từ:
1. What time………………( you/go) to shool.
2. How many languages……………..(you/ speak)?
3. I don’t understand the word “ tease”. What …………..(“ tease”/mean)?
4. How often ………………..(you/ exercise) in the morning?
5. How often …………………(you/ watch) tivi?
6. Why ………………….( you/not/go) to the cinema.?
Viết các câu trên tức là bạn đã mô tả được một thời gian biểu sinh hoạt cơ bản đồng thời giao tiếp đơn giản.Trên đây ta sẽ sử dụng THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN.
Cơ bản có 5 điều về simple present, cụ thể:
Cấu trúc :
(+) S+ V(es/s)
(-) S+ do/does+ not+ Vo
(?) Do/does+ S+ Vo
Vo ký hiệu đơn giản là V nguyên thể ( không chia)
1.Thì này mô tả các hoạt động, sự việc, hành động thường xuyên xảy ra hay là 1 thói quen.
EX: I usually go to bed late.
2. Diễn tả 1 nhận định, một chân lý, một sự thật hiển nhiên ở 1 điểm hoặc 1 khoảng time ở hiện tại.
- Thời gian hiện tại: EX: Do you eat anything?
- Khoảng thời gian hiện tại : EX: Can you cook well?
3. Diễn tả 1 sự việc tiến hành trong tương lai, đi với phó từ: tomorrow, next week …..và động từ chỉ sự chuyển dịch như: to go, to come, to leave……
EX: Lương go back from Italy.
4. Khi muốn đề nghị điều gì “ Why don’t you….?”
5. Trạng từ đi kèm trong thì này:
Always, usually, often, seldom, never => ADV
Vị trí: ADV + Verb hoặc TOBE + ADV.
Mong các bạn thực hành với những câu trên và bổ sung vào cho mình nhé.THANK SO MUCH.
1. Get up=>
2. Have breakfast =>
3. Go to shool/ work/ university =>
4. Have lunch =>
5. Go home =>
6. Have dinner =>
7. Watch tivi/ do your home work =>
8. Go to bed. =>
Ngoài ra thêm một số câu chia động từ:
1. What time………………( you/go) to shool.
2. How many languages……………..(you/ speak)?
3. I don’t understand the word “ tease”. What …………..(“ tease”/mean)?
4. How often ………………..(you/ exercise) in the morning?
5. How often …………………(you/ watch) tivi?
6. Why ………………….( you/not/go) to the cinema.?
Viết các câu trên tức là bạn đã mô tả được một thời gian biểu sinh hoạt cơ bản đồng thời giao tiếp đơn giản.Trên đây ta sẽ sử dụng THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN.
Cơ bản có 5 điều về simple present, cụ thể:
Cấu trúc :
(+) S+ V(es/s)
(-) S+ do/does+ not+ Vo
(?) Do/does+ S+ Vo
Vo ký hiệu đơn giản là V nguyên thể ( không chia)
1.Thì này mô tả các hoạt động, sự việc, hành động thường xuyên xảy ra hay là 1 thói quen.
EX: I usually go to bed late.
2. Diễn tả 1 nhận định, một chân lý, một sự thật hiển nhiên ở 1 điểm hoặc 1 khoảng time ở hiện tại.
- Thời gian hiện tại: EX: Do you eat anything?
- Khoảng thời gian hiện tại : EX: Can you cook well?
3. Diễn tả 1 sự việc tiến hành trong tương lai, đi với phó từ: tomorrow, next week …..và động từ chỉ sự chuyển dịch như: to go, to come, to leave……
EX: Lương go back from Italy.
4. Khi muốn đề nghị điều gì “ Why don’t you….?”
5. Trạng từ đi kèm trong thì này:
Always, usually, often, seldom, never => ADV
Vị trí: ADV + Verb hoặc TOBE + ADV.
Mong các bạn thực hành với những câu trên và bổ sung vào cho mình nhé.THANK SO MUCH.