hn
07-30-2009, 04:35 PM
http://www.globaledu.com.vn/ViewThumbnailImage.aspx?file=/Upload/images/Luyen ngu am/Bai 9 -
Người ta thường nói “Vạn sự khởi đầu nan – It is the first step that costs”, thế nhưng các bạn sẽ có một sự khởi động đầy niềm hứng khởi cùng với bài viết về âm /ei/ trong cách phát âm nguyên âm A.
Hãy cùng nghe: “Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the letter A?
Nguyên âm A có 2 cách phát âm là /ei/ và âm /æ/. Bài viết ngày hôm nay sẽ tập trung vào việc giới thiệu, hướng dẫn để các bạn thực hành với âm /ei/ và một chút so sánh với âm /æ/ để có một cái nhìn và sự hiểu biết hoàn chỉnh.
Khi phát âm /ei/, mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa.
Phân biệt âm /ei/ và âm /æ/
1. Nguyên âm A sẽ được phát âm /ei/ trong trường hợp:
- Từ có một âm tiết và tận cùng có hình thức:
a + phụ âm + e
Safe
/seif/
Cane
/kein/
Fate
/feit/
Lake
/leik/
Late
/leit/
Bate
/beit/
Tape
/teip/
Mate
/meit/
- Âm đứng liền trước các chữ tận cùng bằng –ion và –ian
Asian
/'ei∫n, 'eiʒn/
Australian
/ɔs'treiljən/
Translation
/træns'leiʃn/
Quotation
/kwou'teiʃn/
Nation
/'neiʃn/
Information
/,infə'meinʃn/
Invasion
/in'veiʤn/
Canadian
/kə'neidjən/
Station
/'steiʃn/
Dictation
/dik'teiʃn/
Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp ngoại lệ cũng có tận cùng là –ion và –ian nhưng không được phát âm thành /ei/:
Librarian
companion
Italian
mansion
vegetarian
/lai'breəriən/
/kəm'pænjən/
/i'tæljən/
/'mænʃn/
/,veʤi'teəriən/
2. Nguyên âm A sẽ được phát âm /æ/:
- Từ có một âm tiết và tận cùng bằng 1 hay nhiều phụ âm, ví dụ:
Tan
/tæn/
Thatch
/θætʃ/
Fan
/fæn/
Dam
/dæm/
Map
/mæp/
Man
/mæn/
Slang
/slæɳ/
Rank
/ræɳk/
Chasm
/'kæzm/
Blank
/blæɳk/
- Trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm.
Banner
/'bænə/
Calculate
/'kælkjuleit/
Candle
/'kændə/
Tango
/'tæɳgou/
Manner
/'mænə/
Sparrow
/'spærou/
Commander
/kə'mændə/
Narrow
/'nærou/
Tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ đối với hai từ stranger và capital:
Stranger /'streinʤə/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm không được đọc là /æ/
Capital /'kæpitl/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước một phụ âm cũng được đọc là /æ/
Cách phát âm nguyên âm A thông qua âm /ei/ và /æ/ hẳn đã giúp các bạn trải nghiệm nhiều điều. Chúc các bạn thành công!
Người ta thường nói “Vạn sự khởi đầu nan – It is the first step that costs”, thế nhưng các bạn sẽ có một sự khởi động đầy niềm hứng khởi cùng với bài viết về âm /ei/ trong cách phát âm nguyên âm A.
Hãy cùng nghe: “Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the alphabet? Who knows the letter A?
Nguyên âm A có 2 cách phát âm là /ei/ và âm /æ/. Bài viết ngày hôm nay sẽ tập trung vào việc giới thiệu, hướng dẫn để các bạn thực hành với âm /ei/ và một chút so sánh với âm /æ/ để có một cái nhìn và sự hiểu biết hoàn chỉnh.
Khi phát âm /ei/, mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa.
Phân biệt âm /ei/ và âm /æ/
1. Nguyên âm A sẽ được phát âm /ei/ trong trường hợp:
- Từ có một âm tiết và tận cùng có hình thức:
a + phụ âm + e
Safe
/seif/
Cane
/kein/
Fate
/feit/
Lake
/leik/
Late
/leit/
Bate
/beit/
Tape
/teip/
Mate
/meit/
- Âm đứng liền trước các chữ tận cùng bằng –ion và –ian
Asian
/'ei∫n, 'eiʒn/
Australian
/ɔs'treiljən/
Translation
/træns'leiʃn/
Quotation
/kwou'teiʃn/
Nation
/'neiʃn/
Information
/,infə'meinʃn/
Invasion
/in'veiʤn/
Canadian
/kə'neidjən/
Station
/'steiʃn/
Dictation
/dik'teiʃn/
Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp ngoại lệ cũng có tận cùng là –ion và –ian nhưng không được phát âm thành /ei/:
Librarian
companion
Italian
mansion
vegetarian
/lai'breəriən/
/kəm'pænjən/
/i'tæljən/
/'mænʃn/
/,veʤi'teəriən/
2. Nguyên âm A sẽ được phát âm /æ/:
- Từ có một âm tiết và tận cùng bằng 1 hay nhiều phụ âm, ví dụ:
Tan
/tæn/
Thatch
/θætʃ/
Fan
/fæn/
Dam
/dæm/
Map
/mæp/
Man
/mæn/
Slang
/slæɳ/
Rank
/ræɳk/
Chasm
/'kæzm/
Blank
/blæɳk/
- Trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm.
Banner
/'bænə/
Calculate
/'kælkjuleit/
Candle
/'kændə/
Tango
/'tæɳgou/
Manner
/'mænə/
Sparrow
/'spærou/
Commander
/kə'mændə/
Narrow
/'nærou/
Tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ đối với hai từ stranger và capital:
Stranger /'streinʤə/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm không được đọc là /æ/
Capital /'kæpitl/: âm tiết được nhấn mạnh của một từ nhiều âm tiết và đứng trước một phụ âm cũng được đọc là /æ/
Cách phát âm nguyên âm A thông qua âm /ei/ và /æ/ hẳn đã giúp các bạn trải nghiệm nhiều điều. Chúc các bạn thành công!