PDA

View Full Version : Bài 1: Este


phamthithuylinh
01-25-2011, 09:46 PM
I. Nội dung cơ bản:

1. Cấu tạo phân tử este:
- CTCT:


-Ý nghĩa:
+ Nhóm chức este: -COO-
+R là gốc axit đính vào nguyên tử C
+ R’ là gốc ancol (phenol) đính vào nguyên tử oxi)
- Cách biểu diễn: RCOOR’ (thông dụng) hoặc R’OOCR
- Ví dụ: este CH3COOC2H5 ( hoặc C2H5OOCCH3) được hình thành từ axit CH3COOH và ancol C2H5OH.

2. Cách đặt công thức của este

a) Công thức tổng quát: Rm(COO)n*mR’n
Đây là este m*n chức được tạo từ axit đa chức R(COOH)n và ancol đa chức R’(OH)m

b) Công thức của este no, đơn chức, mạch hở (sử đụng trong hầu hết các bài tập)
+ Cách 1: RCOOR’ (R, R’ là các gốc no)
+ Cách 2: CnH2n+1COOCn’H2n’+1 (n≥0, n’≥1)
+ Cách 3: CmH2mO2 (m≥2).

3. Danh pháp

- Cách gọi tên: Tên RCOOR’ = tên gốc R’ + tên anion gốc axit (RCOO)
- Tên anion gốc axit (RCOO) = tên của axit đổi đuôi “ic” thành “at”
HCOOH ---- Fomic------Fomat
CH3COOH---Axetic-----Axetat
CH2=CHCOOH -- Acrylic---Acrylat
C6H5COOH --- Benzoic ---Benzoat

- Tên gốc R’:
CH3-: metyl
C2H5-: etyl
CH2=CH-: Vinyl

- Tên 1 số este:
HCOOCH3: metyl fomat
CH3COOCH3: metyl axetat
CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat.

4. Tính chất vật lí

- Este tồn tại ở điều kiện thường: Rắn hoặc lỏng
- Este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn so với axit và ancol có cùng KLPT
- Giải thích: +Este không có liên kết hidro liên phân tử
+Khả năng tạo liên kết hidro giữa este và nước rất kém.

5. Tính chất hóa học của nhóm chức este

a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (H2SO4-loãng)
RCOOR’ + H-OH <=> RCOOH + R’OH (5.a)
Este----------------------axit--------ancol
VD: CH3COOC2H5 + H2O <=> CH3COOH + C2H5OH
Đặc điểm:
+ Phản ứng thuận nghịch (<=>)
+ Dùng xúc tác là H2SO4 loãng


b) Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
RCOOR’ + NaOH -> RCOONa + R’OH
Este----------xút---------muối--------ancol
VD: CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH
------etyl axetat----------------------natri axetat------ancol etylic
Đặc điểm:
+ Phản ứng 1 chiều (->)

6. Điều chế

a) Este của ancol (RCOOR’ trong đó R’ là gốc ancol)
- Nguyên tắc: axit + anol <=> este + nước (ngược lại của 5.a)
VD: CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O
Điều kiện: Dùng H2SO4 đặc là xúc tác, đun nóng.

b) Este của phenol (RCOOR’ trong đó R’ là gốc phenol)
- Nguyên tắc: (clorua axit hoặc anhidrit axit) + Phenol (không cần xúc tác)
VD: C6H5OH + (CH3CO)2O -> CH3COOC6H5 + CH3COOH
------phenol-------anhidrit axetic---benzyl axetat------axit axetic
C6H5OH + CH3COCl -> CH3COOC6H5 + HCl
Phenol-------Clorua axit

II. Câu hỏi

1. Viết các đồng phân của C3H6O2? Gọi tên các đông phân đó? Những chất nào có phản ứng tráng gương?
2. So sánh phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và môi trường kiềm?
3. Cho biết vai trò của H2SO4 trong phản ứng điều chế este của ancol?
4. Viết phản ứng thủy phân các chất sau trong môi trường kiềm, đọc tên các este.
a) HCOOCH3 + NaOH ->
b) HCOOC2H5 + KOH ->
c) CH3COOCH3 + NaOH ->
d) CH3COO)3C3H5 + NaOH ->
e) CH2=CHCOOC2H5 + NaOH ->
f) C2H5COOCH=CH2 + NaOH ->
5. Cho 12g CH3COOH phản ứng với 6,4 g CH3OH ( có H2SO4 đặc xúc tác), tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hoá là 60%?
6. Este A đơn chức, mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 = 43. Tìm CTPT, viết các CTCT của A?
7. Este no đơn chức A có 36,36% oxi trong nguyên tử. A tác dụng với NaOH dư thu được 9,6 g muối. Tìm CTPT, viết CTCT của A?