tiamo
06-29-2009, 12:30 PM
Những từ và cụm từ liên kết được sử dụng để diễn tả những mối quan hệ giữa các ý kiến. Chúng có thể được sử dụng để nối hai hoặc nhiều câu hoặc mệnh đề với nhau (một mệnh đề là một nhóm các từ gồm một chủ từ và một động từ).
Những từ/cụm từ có thể được sử dụng để xây dựng những ý kiến, thêm các ý vào với nhau, chỉ ra những điểm tương tự giữa các ý hoặc khái quát hóa giữa chúng
Xây dựng các ý kiến
First, firstly, first off (không trang trọng), to begin with, second, secondly, then, lastly và finally được sử dụng để diễn tả cấu trúc hoặc dòng của các ý.
First, I'd like to show this new product to you. Second, I'd like to point out the advantages of it.
Đầu tiên, tôi muốn được giới thiệu sản phẩm mới đến với các bạn. Sau đó, tôi mong muốn chỉ ra những lợi ích của nó.
First off, I've got nothing to wear and secondly, I don't even want to go to the party!
Đầu tiên, tôi không có gì để mặc và thứ hai, tôi cũng không muốn đi dự tiệc!
First, we'll listen to your presentation, then we'll discuss in detail. Finally, we'll answer any questions you may have about working here.
Đầu tiên, chúng tôi sẽ nghe buổi giới thiệu của bạn sau đó, chúng ta sẽ thảo luận chi tiết. Cuối cùng, chúng tôi sẽ trả lời những câu hỏi mà bạn nêu ra về cách làm việc ở đây.
Khái quát hóa những ý
On the whole, in general, in all/some/most/many cases, và by and large are tất cả được sử dụng để tạo một sự khái hóa hóa - ẻê nói rằng bạn nghĩ rằng một sự việc nào đó nói chung hoặc gần như thật sự.
On the whole, the film was very good.
Nói chung, bộ phim rất hay.
I think she writes great books in general but I didn't like her last one.
Tôi nghĩ nói chung bà ta viết những cuốn sách hay nhưng tôi không thích cuốn sách cuối cùng của bà.
In most cases you can have the time off but you have to check with the boss first.
Trong hầu hết các trường hợp bạn có thể về sớm nhưng bạn phải báo với sếp trước.
By and large she likes working there but doesn't like the long commute every day.
Nói chúng cô ta thích làm việc ở đây nhưng không thích đi làm xa mỗi ngày
Những từ/cụm từ có thể được sử dụng để xây dựng những ý kiến, thêm các ý vào với nhau, chỉ ra những điểm tương tự giữa các ý hoặc khái quát hóa giữa chúng
Xây dựng các ý kiến
First, firstly, first off (không trang trọng), to begin with, second, secondly, then, lastly và finally được sử dụng để diễn tả cấu trúc hoặc dòng của các ý.
First, I'd like to show this new product to you. Second, I'd like to point out the advantages of it.
Đầu tiên, tôi muốn được giới thiệu sản phẩm mới đến với các bạn. Sau đó, tôi mong muốn chỉ ra những lợi ích của nó.
First off, I've got nothing to wear and secondly, I don't even want to go to the party!
Đầu tiên, tôi không có gì để mặc và thứ hai, tôi cũng không muốn đi dự tiệc!
First, we'll listen to your presentation, then we'll discuss in detail. Finally, we'll answer any questions you may have about working here.
Đầu tiên, chúng tôi sẽ nghe buổi giới thiệu của bạn sau đó, chúng ta sẽ thảo luận chi tiết. Cuối cùng, chúng tôi sẽ trả lời những câu hỏi mà bạn nêu ra về cách làm việc ở đây.
Khái quát hóa những ý
On the whole, in general, in all/some/most/many cases, và by and large are tất cả được sử dụng để tạo một sự khái hóa hóa - ẻê nói rằng bạn nghĩ rằng một sự việc nào đó nói chung hoặc gần như thật sự.
On the whole, the film was very good.
Nói chung, bộ phim rất hay.
I think she writes great books in general but I didn't like her last one.
Tôi nghĩ nói chung bà ta viết những cuốn sách hay nhưng tôi không thích cuốn sách cuối cùng của bà.
In most cases you can have the time off but you have to check with the boss first.
Trong hầu hết các trường hợp bạn có thể về sớm nhưng bạn phải báo với sếp trước.
By and large she likes working there but doesn't like the long commute every day.
Nói chúng cô ta thích làm việc ở đây nhưng không thích đi làm xa mỗi ngày