hue
06-30-2009, 01:35 PM
Chúng ta sử dụng những động từ 'have' và 'take' rất nhiều trong tiếng Anh, đặc biệt khi chúng ta nói hoặc viết một cách thông thường. Ví dụ, Henry, người chủ quán cà phê nói rằng "having a bit of bad luck", "take a deep breath" và "having a go at".
Dưới đây là một số nhóm từ khác mà sử dụng 'have'
1. "have" dùng để chỉ việc nói chuyện
Let's have a chat.
Hãy nói chuyện nhé.
Do you mind if I have a word with you?
Bạn có phiền nếu tôi nói chuyện với bạn không?
I need to have a conversation with my boss about taking holidays next week.
Tôi cần nói chuyện với xếp về việc nghỉ phép vào tuần tới.
We had a terrible argument and now she's not speaking to me.
Chúng tôi đã có một trận cãi vã và bây giờ cô ấy không nói chuyện với tôi.
Go on, have a guess. What you do think happened next?
Hãy thử đoán xem. Bạn nghĩ rằng chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo?
Take a guess. You'll never believe what she said after that.
Hãy đoán xem nào. Bạn sẽ không bao giờ tin cái cô ta đã nói sau đó.
2. "Have" dùng khi nó về sự trải nghiệm về việc gì đó
He had cancer for years before he died.
Anh ta đã bị bệnh ung thư trong nhiều năm trước khi qua đời.
Did you have measles when you were a child?
Bạn có bị bệnh sởi khi bạn còn nhỏ không?
She had an accident at work.
Cô ta bị tai nạn lao động.
Tim has had a bit of bad luck recently.
Tim đã gặp xui xẻo gần đây.
They had a run of really good luck last year.
Họ đã gặp nhiều may mắn trong năm vừa qua.
We had loads of fun at the beach.
Chúng tôi vui chơi vui vẻ tại bờ biển.
They had a miserable time on holiday. The weather was awful and hotel was dirty.
Họ có một thời gian xui xẻo trong kỳ nghỉ. Thời tiết thật xấu và khách sạn thì dơ bẩn.
I always have a nap in the afternoon and then I wake up feeling really refreshed.
Tôi luôn ngủ vào buổi trưa và sau đó tôi cảm thấy hưng phấn khi thức dậy.
Dưới đây là một số nhóm từ khác mà sử dụng 'have'
1. "have" dùng để chỉ việc nói chuyện
Let's have a chat.
Hãy nói chuyện nhé.
Do you mind if I have a word with you?
Bạn có phiền nếu tôi nói chuyện với bạn không?
I need to have a conversation with my boss about taking holidays next week.
Tôi cần nói chuyện với xếp về việc nghỉ phép vào tuần tới.
We had a terrible argument and now she's not speaking to me.
Chúng tôi đã có một trận cãi vã và bây giờ cô ấy không nói chuyện với tôi.
Go on, have a guess. What you do think happened next?
Hãy thử đoán xem. Bạn nghĩ rằng chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo?
Take a guess. You'll never believe what she said after that.
Hãy đoán xem nào. Bạn sẽ không bao giờ tin cái cô ta đã nói sau đó.
2. "Have" dùng khi nó về sự trải nghiệm về việc gì đó
He had cancer for years before he died.
Anh ta đã bị bệnh ung thư trong nhiều năm trước khi qua đời.
Did you have measles when you were a child?
Bạn có bị bệnh sởi khi bạn còn nhỏ không?
She had an accident at work.
Cô ta bị tai nạn lao động.
Tim has had a bit of bad luck recently.
Tim đã gặp xui xẻo gần đây.
They had a run of really good luck last year.
Họ đã gặp nhiều may mắn trong năm vừa qua.
We had loads of fun at the beach.
Chúng tôi vui chơi vui vẻ tại bờ biển.
They had a miserable time on holiday. The weather was awful and hotel was dirty.
Họ có một thời gian xui xẻo trong kỳ nghỉ. Thời tiết thật xấu và khách sạn thì dơ bẩn.
I always have a nap in the afternoon and then I wake up feeling really refreshed.
Tôi luôn ngủ vào buổi trưa và sau đó tôi cảm thấy hưng phấn khi thức dậy.